Một số quy định về lưu container của công ty vận tải biển Container Vinalines

1. Tuyến vận tải feeder.

1.1 Hàng bách hoá (General cargo).

Tất cả các khách hàng sẽ được miễn phí lưu container tại bãi (DEM) 07 ngày đối với hàng nhập (Import) và miễn hoàn toàn phí lưu container đối với hàng xuất (Export). Đối với phí lưu container tại kho riêng (DET), khách hàng sẽ được miễn 05 ngày đối với hàng nhập (Import) và 03 ngày đối với hàng xuất (Export).

Nếu vượt quá số ngày miễn phí lưu container trên đây, khách hàng sẽ thanh toán cho Vinalines Container theo đơn giá sau:

DEMURRAGE/DETENTION hàng nhập (20’/40’).
DEM Miễn 7 ngày Ngày thứ 8 tới ngày 14 8/16 USD Từ ngày 15 trở đi 16/32 USD
DET Miễn 5 ngày Ngày thứ 6 tới ngày 12 8/16 USD Từ ngày 13 trở đi 16/32 USD
DEMURRAGE/DETENTION hàng xuất (20’/40’).
DEM Miễn phí
DET Miễn 3 ngày Ngày thứ 4 tới ngày 6 8/16 USD Từ ngày 7 trở đi 12/24 USD
CIC và EBS 30/60 USD DTHC và LTHC 85/125 USD
Phí D.O/01 Bill Nước ngoài Thu theo Đại lý (local charge).
Việt Nam 605.000đ/vận đơn
Phí chì (seal fee) 2.50 USD/ cái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2 Hàng nguy hiểm (DG).

Tất cả các khách hàng sẽ được miễn phí lưu container tại bãi (DEM) 03 ngày và miễn phí 05 ngày đối với phí lưu container tại kho riêng (DET) cho cả hàng nhập (Imporrt) và hàng xuất (Export).

Nếu vượt quá số ngày miễn phí lưu container trên đây, khách hàng sẽ thanh toán cho Vinalines Container theo đơn giá sau:

DEMURRAGE/DETENTION hàng xuất và hàng nhập (20’/40’).
DEM Miễn 3 ngày Ngày thứ 4 tới ngày 6 8/16 USD Từ ngày 7 trở đi 12/24 USD
DET Miễn 5 ngày Ngày thứ 6 tới ngày 12 8/16 USD Từ ngày 13 trở đi 16/32 USD

 

 

 

 

 

2. Tuyến Vận tải nội địa.

2.1. Hàng bách hoá.

Tất cả các khách hàng sẽ được miễn phí lưu container tại bãi (DEM) 05 ngày đối với hàng nhập (Import) và 14 ngày đối với hàng xuất (Export). Đối với phí lưu container tại kho riêng (DET), khách hàng sẽ được miễn 03 ngày đối với cả hàng nhập (Import) và hàng xuất (Export).

Nếu vượt quá số ngày miễn phí lưu container trên đây, khách hàng sẽ thanh toán cho Vinalines Container theo đơn giá sau:

DEMURRAGE – Miễn phí 5 ngày đầu tiên, DETENTION – Miễn phí 3 ngày đầu tiên
DEM Ngày thứ 6 tới ngày thứ 10:

120.000đ/20′ và 185.000đ/40′

Ngày thứ 11 tới ngày thứ 15:

180.000đ/20′ và 320.000đ/40′

Ngày thứ 16 trở đi:

300.000đ/20′ và 480.000đ/40′

DET Ngày thứ 4 tới ngày thứ 8:

120.000đ/20′ và 185.000đ/40′

Ngày thứ 9 tới ngày thứ 13:

180.000đ/20′ và 270.000đ/40′

Ngày thứ 14 trở đi:

280.000đ/20′ và 450.000đ/40′

DEMURRAGE/DETENTION hàng xuất (20’/40’)
DEM Miễn 14 ngày Ngày thứ 15 trở đi 120.000/185.000
DET Miễn 3 ngày Ngày thứ 4 trở đi 120.000/185.000
Phí D.O/01 Bill 100.000đ/vận đơn
Phí chì (seal fee) 10.000đ/container

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1. DEM/DET cho mặt hàng nguy hiểm (DG).

Tất cả các khách hàng sẽ được miễn phí lưu container tại bãi (DEM) 03 ngày và miễn phí 05 ngày đối với phí lưu container tại kho riêng (DET) cho cả hàng nhập (Imporrt) và hàng xuất (Export).

Nếu vượt quá số ngày miễn phí lưu container trên đây, khách hàng sẽ thanh toán cho Vinalines Container theo đơn giá sau:

DEMURRAGE /DETENTION cho cả hàng xuất và nhập – Miễn phí 3 ngày đầu tiên
DEM Ngày thứ 3 tới ngày thứ 6:

120.000đ/20′ và 185.000đ/40′

Ngày thứ 6 tới ngày thứ 14:

180.000đ/20′ và 320.000đ/40′

Ngày thứ 15 trở đi:

300.000đ/20′ và 480.000đ/40′

DET Ngày thứ 3 tới ngày thứ 6:

120.000đ/20′ và 185.000đ/40′

Ngày thứ 7 tới ngày thứ 14:

180.000đ/20′ và 270.000đ/40′

Ngày thứ 15 trở đi:

280.000đ/20′ và 450.000đ/40′

 

 

 

 

 

 

II. QUY ĐỊNH VỀ ĐẶT CƯỢC CONTAINER.

Để rút hàng ra khỏi container, khách hàng sẽ phải đặt cược cho Vinalines Container để đảm bảo việc thanh toán các chi phí thiết bị phát sinh trong quá trình đóng rút hàng hóa, mức đặt cược mà Công ty quy định đối với các container đi rút hàng tại kho riêng như sau:

Đối với tuyến vận tải feeder Tại các cảng nước ngoài USD100/20′ và USD200/40’GP&HC
Tại các cảng trong nước 1.000.000đ/20′ và 2.000.000đ/40’GP&HC
 

Đối với tuyến vận tải nội địa

 

Khu vực Sài Gòn và phụ cận 500.000đ/20′ và 1.000.000đ/40’GP&HC
Khu vực Cần Thơ và Miền tây 5.000.000đ/20′ và 10.000.000đ/40’GP&HC
Khu vực Đà Nẵng và phụ cận 500.000đ/20′ và 1.000.000đ/40’GP&HC
Khu vực Hải Phòng và phụ cận 1.000.000/2.000.000 VNĐ
Các tỉnh Biên giới phía Bắc 10.000.000đ/20′ và 20.000.000đ/40’GP&HC
Các khu vực khác 1.000.000đ/20′ và 2.000.000đ/40’GP&HC
Đối với container lạnh USD 2,000/20’RF và USD4,000/40’RF&HR

Phiếu đặt cược có giá trị trong vòng 60 ngày.

III. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHÍ VỆ SINH CONTAINER.

Nhằm thanh toán chi phí nhân công và vật liệu khi vệ sinh container để đưa container về trạng thái sẵn sàng, Công ty quy định mức thu phí vệ sinh container đối với từng nhóm các mặt hàng đóng trong container như sau:

  • Nhóm I – Mức thu 200.000đ/20′ và 280.000đ/40′ gồm các mặt hàng: Bia; Nước giải khát; Các loại thực phẩm đóng chai, hộp; Thực phẩm sấy khô; Bột mỳ, bột nêm, bột ngọt; Đường; Rau quả, trái cây; Đồ gốm, sứ, thuỷ tinh, kính; Đồ nội thất, gia dụng, ván ép; Hạt nhựa; Men bia, cám, đậu xanh; Dầu ăn, dầu cam; Các loại hàng nông sản; Thức ăn chăn nuôi; Vỏ chai, lon; Bột giặt, nước rửa chén; Đồ may mặc, giày dép; Đồ mỹ phẩm; Thuốc tây, dụng cụ Y tế (mới); Thuốc lá; Bao bì; Vỏ chai, lon; Ống nhựa, cáp thép, cáp điện; Đồ điện lạnh, điện tử, điện gia dụng; Nhựa thành phẩm, đồ chơi trẻ em; Giấy dán tường, giấy cuộn; Ô tô, xe máy mới (nguyên chiếc); Sơn đóng hộp, đóng thùng.
  • Nhóm II – Mức thu 220.000đ/20′ và 350.000đ/40′ gồm các mặt hàng: Phân Kali, phân lân, DAP, NPK.
  • Nhóm III – Mức thu 300.000đ/20′ và 450.000đ/40′ gồm các mặt hàng: Các loại bột bả, bột cá, bột trét, bột vôi, Bột đá đóng báo; Các loại quặng tinh, muối đóng bao; Vật liệu xây dựng, xi măng, tấm lợp; Thép cuộn, thép ống, que hàn; Sắt, thép, inox, nhôm thành phẩm; Thuốc bảo vệ thực vật; Hàng đông lạnh; Hàng nguy hiểm; Sản phẩm cao su các loại; Ô tô, xe máy đã qua sử dụng; Dầu nhớt.
  • Nhóm IV – Mức thu 400.000đ/20′ và 650.000đ/40′gồm các mặt hàng: Da động vật; Các loại dầu mỡ đóng trong flexible tank; Bột cao lanh, đất hiếm, đất sét chở xô; Các loại than và khoảng sản chở xô; Phân Urea và muối chở xô; Các mặt hàng phế liệu, phế thải; Máy tính đã qua sử dụng; Máy móc thiết bị đã qua sử dụng; Các loại gỗ cây, gỗ nguyên khối; Các thiết bị nặng trên 15 tấn.
  • Đối với trường hợp khách hàng khai sai mặt hàng, Công ty sẽ thu phạt phí vệ sinh bằng 2 lần mức thu của Nhóm III. Đối với các container còn hàng thừa trên 0.5m3 khi trả rỗng, khách hàng sẽ phải đóng phí vệ sinh bổ sung theo biểu giá của bãi/cảng.

Free Exclusive Traffic Tips

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *